Monday, 21/10/2019 - 22:08|
Chào mừng bạn đến với cổng thông tin điện tử của Trường THCS số 2 Phố Ràng

Kế hoạch dạy học sinh học 9

Kế hoạch dạy học sinh học 9

PHÒNG GD&ĐT BẢO YÊN

TRƯỜNG THCS SỐ 2 TT PHỐ RÀNG

 

KẾ HOẠCH HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC MÔN SINH HỌC LỚP 9 NĂM HỌC 2017- 2018

Cả năm học: 70 tiết

Học kỳ I: 17 tuần x 2 tiết / tuần + 2 tuần x 1 tiết/ tuần = 36 tiết

Học kỳ II:16 tuần x 2 tiết / tuần + 2 tuần x 1 tiết/ tuần = 34 tiết

 

Chương

Chuẩn kiến thức, kĩ năng

Chủ đề

Tiết PPCT

Mục

Nội dung giảm tải, điều chỉnh,

thay thế

 

Nội dung tích hợp, liên môn, hoạt động trải nghiệm (nếu có)

Các thí nghiệm của Menđen

1. Kiến thức:

- Nêu được nhiệm vụ, nội dung và vai trò của di truyền học

- Giới thiệu Menđen là người đặt nền móng cho di truyền học

- Nêu được phương pháp nghiên cứu di truyền của Menđen

- Nêu được các thí nghiệm của Menđen và rút ra nhận xét

- Phát biểu được nội dung quy luật phân li và phân li độc lập

- Nêu ý nghĩa của quy luật phân li và quy luật phân ly độc lập.

- Nhận biết được biến dị tổ hợp xuất hiện trong phép lai hai cặp tính trạng của Menđen

-Nêu được ứng dụng của quy luật phân li trong sản xuất và đời sống

2. Kĩ năng :

- Phát triển kĩ năng quan sát và phân tích kênh hình để giải thích được các kết quả thí nghiệm theo quan điểm của Menđen.

- Biết vận dụng kết quả tung đồng kim loại để giải thích kết quả Menđen.

- Viết được sơ đồ lai

 

01

Menđen và di truyền học

Câu hỏi 4 trang 7 không yêu cầu HS trả lời

 

 

02

Lai một cặp tính trạng

Câu hỏi 4 trang 10 không yêu cầu HS trả lời

 

 

03

Lai một cặp tính trạng (tiếp theo)

V. Trội hoàn toàn không dạy

- Câu 3 trang 13 không yêu cầu HS trả lời

KNS: Lắng nghe tích cực, trình bày suy nghĩ, KN tìm kiếm và xử lí thông tin, KN tự tin khi trình bày ý kiến.

 

04

Lai hai cặp tính trạng

 

KNS: KN lắng nghe tích cực, trình bày suy nghĩ, tìm kiếm và xử lí thông tin, tự tin khi trình bày ý kiến, phân tích suy đoán kết quả thí nghiệm.

 

05

Lai hai cặp tính trạng (tiếp theo)

 

KNS: KN tìm kiếm và xử lí thông tin, tự tin khi trình bày ý kiến, hợp tác, lắng nghe tích cực.

 

06

Thực hành: Tính xác xuất suất hiện các mặt của đồng kim loại

 

KNS: KN tìm kiếm và xử lí thông tin, tự tin khi trình bày ý kiến, hợp tác, lắng nghe tích cực.

 

07

Bài tập chương I

Bài tập 3 trang 22 không yêu cầu HS làm

 

Nhiễm

sắc thể

1. Kiến thức:

- Nêu được tính chất đặc trưng của bộ nhiễm sắc thể của mỗi loài.

- Trình bày được sự biến đổi hình thái trong chu kì tế bào

- Mô tả được cấu trúc hiển vi của nhiễm sắc thể và nêu được chức năng của nhiễm sắc thể.

- Trình bày được ý nghĩa sự thay đổi trạng thái (đơn, kép), biến đổi số lượng (ở tế bào mẹ và tế bào con) và sự vận động của nhiễm sắc thể qua các kì của nguyên phân và giảm phân.

- Nêu được ý nghĩa của nguyên phân, giảm phân và thụ tinh.

- Nêu được một số đặc điểm của nhiễm sắc thể giới tính và vai trò của nó đối với sự xác định giới tính.

- Giải thích được cơ chế xác định nhiễm sắc thể giới tính và tỉ lệ đực : cái ở mỗi loài là 1: 1

- Nêu được các yếu tố của môi trường trong và ngoài ảnh hưởng đến sự phân hóa giới tính.

- Nêu được thí nghiệm của Moocgan và nhận xét kết quả thí nghiệm đó

- Nêu được ý nghĩa thực tiễn của di truyền liên kết

2. Kĩ năng :

- Tiếp tục rèn kĩ năng sử dụng kính hiển vi.

- Biết cách quan sát tiêu bản hiển vi hình thái nhiễm sắc thể

 

08

Nhiễm sắc thể

 

 

 

 

09

Nguyên phân

Câu 1 trang 30 không yêu cầu HS trả lời

 

 

10

Giảm phân

Câu 2 trang 33 không yêu cầu HS trả lời

 

 

11

Phát sinh giao tử và thụ tinh

 

 

 

12

Cơ chế xác định giới tính

 

KNS: KN tìm kiếm và xử lí thông tin, KN tự tin khi trình bày ý kiến. KN hợp tác, lắng nghe tích cực, KN phê phán.

 

13

Di truyền liên kết

Câu 2, 4 trang 43 không yêu cầu HS trả lời

 

 

14

Thực hành: Quan sát hình thái nhiễm sắc thể

 

KNS: Tìm kiếm và xử lí thông tin, tự tin khi trình bày ý kiến, hợp tác, lắng nghe tích cực, so sánh, đối chiếu, quản lí thời gian và đảm nhận trách nhiệm.

TNST: Quan sát hình thái NST

 

1. Kiến thức:

- Nêu được thành phần hóa học, tính đặc thù và đa dạng của ADN

- Mô tả được cấu trúc không gian của ADN và chú ý tới nguyên tắc bổ sung của các cặp nucleôtit

- Nêu được cơ chế tự sao của ADN diễn ra theo nguyên tắc: bổ sung, bán bảo toàn

- Nêu được chức năng của gen

- Kể được các loại ARN

- Biết được sự tạo thành ARN dựa trên mạch khuôn của gen và diễn ra theo nguyên tắc bổ sung

- Nêu được thành phần hóa học và chức năng của prôtêin (biểu hiện thành tính trạng).

- Nêu được mối quan hệ giữa gen và tính trạng thông qua sơ đồ: Gen ® ARN ® Protein ® Tính trạng.

2. Kĩ năng :

- Biết quan sát mô hình cấu trúc không gian của phân tử ADN để nhận biết thành phần cấu tạo

ADN và gen

(06 tiết)

15

ADN

Câu 5, 6 trang 47 không yêu cầu HS trả lời

 

 

16

ADN và bản chất của gen

 

 

 

 

 

17

Mối quan hệ giữa gen và ARN

 

 

 

18

Prôtêin

Lệnh cuối trang 55 không yêu cầu HS trả lời

 

 

19

Mối quan hệ giữa gen và tính trạng

Lệnh trang 58 không yêu cầu HS trả lời

KNS: Tìm kiếm và xử lí thông tin, tự tin khi trình bày ý kiến, hợp tác, lắng nghe tích cực.

 

20

Thực hành: Quan sát và lắp mô hình ADN

 

KNS: KN tìm kiếm và xử lí thông tin, tự tin khi trình bày ý kiến, hợp tác, lắng nghe tích cực, quản lí thời gian và đảm nhận trách nhiệm.

TNST: Quan sát và lắp mô hình phân tử ADN

 

 

 

21

Kiểm tra 1 tiết

 

 

Biến dị

1. Kiến thức:

- Nêu được khái niệm biến dị

- Phát biểu được khái niệm đột biến gen và kể được các dạng đột biến gen

- Kể được các dạng đột biến cấu trúc và số lượng nhiễm sắc thể (thể dị bội, thể đa bội)

- Nêu được nguyên nhân phát sinh và một số biểu hiện của đột biến gen và đột biến nhiễm sắc thể

- Định nghĩa được thường biến và mức phản ứng

- Nêu được mối quan hệ kiểu gen, kiểu hình và ngoại cảnh; nêu được một số ứng dụng của mối quan hệ đó

2. Kĩ năng :

- Thu thập tranh ảnh, mẫu vật liên quan đến đột biến và thường biến

 

 

22

Đột biến gen

 

KNS: Hợp tác, lắng nghe tích cực, tìm kiếm và xử lí thông tin, tự tin khi trình bày ý kiến.

MT: CSKH và nguyên nhân của một số bệnh ung thư ở người -> Giáo dục thái độ đúng trong việc sử dụng hợp lí thuốc bảo vệ thực vật, bảo vệ MT đất và nước.

 

23

Bài 22: Đột biến cấu trúc NST

 

KNS: Hợp tác, lắng nghe tích cực, tìm kiếm và xử lí thông tin, tự tin khi trình bày ý kiến.

MT: CSKH và nguyên nhân của một số bệnh ung thư ở người -> Giáo dục thái độ đúng trong việc sử dụng hợp lí thuốc bảo vệ thực vật, bảo vệ MT đất và nước.

 

24

Bài 23: Đột biến số lượng NST

Lệnh trang 67 không yêu cầu HS trả lời

KNS: Hợp tác, lắng nghe tích cực. KN tìm kiếm và xử lí thông tin

MT: CSKH và nguyên nhân của một số bệnh ung thư ở người -> Giáo dục thái độ đúng trong việc sử dụng hợp lí thuốc bảo vệ thực vật, bảo vệ MT đất và nước.

 

25

Đột biến số lượng NST (tiếp theo)

IV. Sự hình thành thể đa bội không dạy

KNS: Hợp tác, lắng nghe tích cực. KN tìm kiếm và xử lí thông tin

MT: CSKH và nguyên nhân của một số bệnh ung thư ở người -> Giáo dục thái độ đúng trong việc sử dụng hợp lí thuốc bảo vệ thực vật, bảo vệ MT đất và nước

 

26

Thường biến

 

MT: Kiểu hình là kết quả tương tác giữa kiểu gen và môi trường. Muốn có năng suất cao trong sản xuất nông nghiệp cần chú ý bón phân hợp lý cho cây. Giáo dục học sinh ý thức bảo vệ môi trường.

 

27

Thực hành: Nhận biết một vài ĐB thường gặp

 

KNS: Thu thập và xử lí thông tin KN quản lí thời gian và đảm nhận trách nhiệm. KN hợp tác, ứng xử giao tiếp trong nhóm.

-TNST: Quan sát một vài ĐB thường gặp

 

28

Thực hành: Quan sát thường biến

 

KNS: Thu thập và xử lí thông tin , quản lí thời gian và đảm nhận trách nhiệm. KN hợp tác, ứng xử giao tiếp trong nhóm.

MT: Giáo dục học sinh ý thức bảo vệ MT.

TNST: Quan sát thường biến

Di truyền học với con người

(Phần này không bắt buộc phải dạy – Tùy theo điều kiện học sinh và địa phương có thể dạy theo sách giáo khoa Sinh học 9).

 

 

29

Phương pháp nghiên cứu di truyền người

 

KNS: Thu thập và xử lí thông tin. KN tự tin trình bày ý kiến.

 

30

Bệnh và tật di truyền ở người

 

KNS: Thu thập và xử lí thông tin KN lắng nghe tích cực hợp tác trong nhóm, tự tin khi trình bày ý kiến.

MT: Bệnh và tật di truyền ở người do ảnh hưởng của các tác nhân lý, hóa học trong tự nhiên, do ô nhiễm môi trường hoặc do rối loạn trong trao đổi chất nội bào.

Biện pháp: SD đúng quy cách các thuốc trừ sâu, thuốc diệt cỏ, thuốc chữa bệnh.

 

31

Di truyền học với con người

 

KNS: Thu thập và xử lí thông tin KN lắng nghe tích cực hợp tác trong nhóm, tự tin trình bày ý kiến.

MT: Các chất phóng xạ vá các hóa chất có trong tự nhiên hoặc do con người tạo ra đã làm tăng độ ô nhiễm môi trường, tăng tỉ lệ người mắc bệnh, tật di truyền. Giáo dục học sinh cần đấu tranh chống vũ khí hạt nhân, vũ khí hóa học và phòng chống ô nhiễm môi trường.

Ứng dụng di truyền học

1. Kiến thức:

- Định nghĩa được hiện tượng thoái hóa giống, ưu thế lai; nêu được nguyên nhân thoái hóa giống và ưu thế lai; nêu được phương pháp tạo ưu thế lai và khắc phục thoái hóa giống được ứng dụng trong sản xuất.

2. Kĩ năng :

Thu thập được tư liệu về thành tựu chọn giống

 

32

Công nghệ tế bào

 

 

 

33

Công nghệ gen

 

MT: Ứng dụng CNSH để bảo tồn nguồn gen quí hiếm và lai tạo ra các giống sinh vật có năng suất, chất lượng cao và khả năng chống chọi tốt là việc làm hết sức cần thiết và có hiệu quả để BVTN.

 

 

 

34

Bài tập di truyền

Đọc thêm bài 33: Gây đột biến nhân tạo trong chọn giống

 

 

 

 

35

Ôn tập học kì I

 

 

 

 

 

36

Kiểm tra học kì I

 

 

Ứng dụng di truyền học

(tiếp)

1. Kiến thức:

- Định nghĩa được hiện tượng thoái hóa giống, ưư thế lai; nêu được nguyên nhân thoái hóa giống và ưu thế lai; nêu được phương pháp tạo ưu thế lai và khắc phục thoái hóa giống được ứng dụng trong sản xuất.

2. Kĩ năng :

Thu thập được tư liệu về thành tựu chọn giống

 

37

Thoái hóa do tự thụ phấn và do giao phối gần

 

KNS: Giải thích vì sao người ta cấm anh em có quan hệ huyết thống gần nhau lấy nhau (có cùng dòng máu trực hệ, có họ hàng trong phạm vi 3 đời): Con sinh trưởng và phát triển yếu, khả năng sinh sản giảm, quái thai dị tật. KN lắng nghe tích cực hợp tác trong nhóm. KN tự tin khi trình bày ý kiến.

 

38

Ưu thế lai

 

 

 

39

Bài tập đột biến

Đọc thêm bài “Các phương pháp chọn lọc”

 

 

40

Thực hành: Tập dượt thao tác giao phấn

GV có thể dùng các loại hoa khác để thay thế

 

 

41

TH: Tìm hiểu thành tựu chọn giống vật nuôi và cây trồng

 

 

Sinh vật và môi trường

1. Kiến thức:

- Nêu được các khái niệm: môi trường, nhân tố sinh thái, giới hạn sinh thái

- Nêu được ảnh hưởng của một số nhân tố sinh thái vô sinh (nhiệt độ, ánh sáng, độ ẩm ) đến sinh vật.

- Nêu được một số nhóm sinh vật dựa vào giới hạn sinh thái của một số nhân tố sinh thái(ánh sáng, nhiệt độ, độ ẩm). Nêu được một số ví dụ về sự thích nghi của sinh vật với môi trường

- Kể được một số mối quan hệ cùng loài và khác loài

2. Kĩ năng :

Nhận biết một số nhân tố sinh thái trong môi trường

 

42

Môi trường và các nhân tố sinh thái

 

KNS: làm chủ bản thân: con người cũng như các sv khác đều chịu sự tác động của các nhân tố sinh thái và sống được trong giới hạn sinh thái nhất định, do vậy chúng ta cần bảo vệ môi trường và các nhân tố sinh thái để đảm bảo cuộc sống chúng ta. KN lắng nghe tích cực hợp tác trong nhóm. KN tự tin khi trình bày ý kiến.

- MT&ƯPBĐKH:

 

43

Ảnh hưởng của ánh sáng lên đời sống sinh vật

 

KNS: Lắng nghe tích cực hợp tác trong nhóm, tự tin khi trình bày ý kiến, thu thập và xử lí thông tin.

NL: Nguồn năng lượng ánh sáng có vai trò to lớn đối với đời sống của ĐV,TV. Vai trò của NL mặt trời với đời sống con người. Giáo dục ý thức bảo vệ nguồn năng lượng ánh sáng

- MT&ƯPBĐKH:

 

44

Ảnh hưởng của nhiệt độ và độ ẩm lên đời sống sinh vật

 

KNS: Lắng nghe tích cực hợp tác trong nhóm, tự tin khi trình bày ý kiến, thu thập và xử lí thông tin.

NL: Vai trò của nhiệt độ đối với đời sống của ĐV,TV. Cần có biện pháp bảo vệ sự cân bằng và ổn định của nhiệt độ, đề ra BP cụ thể để chống lại sự tăng nhiệt độ của trái đất đang diễn ra ảnh hưởng lớn đến đời sống SV. Liên hệ tiết kiệm điện với tiết kiệm NL.

- MT&ƯPBĐKH:

 

45

Ảnh hưởng lẫn nhau giữa các sinh vật

 

KNS: Lắng nghe tích cực hợp tác trong nhóm, kĩ năng ra quyết định khi vận dụng kiến thức vào thực tế: cần tách đàn tỉa cây để tăng năng suất vật nuôi cây trồng, thu thập và xử lí thông tin.

 

46

Thực hành: Tìm hiểu môi trường và ảnh hưởng của một số nhân tố sinh thái lên đời sống sinh vật

 

KNS: Thu thập và xử lí thông tin khi đọc SGK và các tài liệu, QS tranh ảnh để tìm hiểu về MT và các nhân tố sinh thái và ảnh hưởng của chúng lên đời sống SV. KN ứng phó với các tình huống có thể xảy ra trong quá trình tìm kiếm thông tin

TNST: Quan sát môi trường

 

47

Thực hành: Tìm hiểu môi trường và ảnh hưởng của một số nhân tố sinh thái lên đời sống sinh vật (tiếp theo)

 

 

1. Kiến thức:

- Nêu được định nghĩa quần thể

- Nêu được một số đặc trưng của quần thể: mật độ, tỉ lệ giới tính, thành phần nhóm tuổi.

- Nêu được đặc điểm quần thể người. Từ đó thấy được ý nghĩa của việc thực hiện pháp lệnh về dân số

- Nêu được định nghĩa quần xã

- Trình bày được các tính chất cơ bản của quần xã, các mối quan hệ giữa ngoại cảnh và quần xã, giữa các loài trong quần xã và sự cân bằng sinh học

- Nêu được các khái niệm: hệ sinh thái, chuỗi và lưới thức ăn

2. Kĩ năng :

Biết đọc sơ đồ 1 chuỗi thức ăn cho trước

Hệ sinh thái

(06 tiết)

48

Quần thể sinh vật

 

MT: Vai trò của quàn thể sinh vật trong TN và đời sống con người. Các yếu tố ảnh hưởng đến biến động số lượng cá thể của quần thể và cân bằng quần thể.

 

49

Quần thể người

 

KNS: Thu thập và xử lý thông tin khi đọc SGK để tìm hiểu về sự khác nhau giữa quần thể người với các quần thể SV khác; các đặc trưng của quần thể người; ý nghĩa của sự tăng dân số đến sự phát triển của XH. KN tự tin đóng vai.

MT: GD bảo vệ MT qua việc phát triển dân số hợp lí.

 

50

Bài 49: Quần xã sinh vật

 

KNS: Tự tin trình bày ý kiến trước nhóm, tổ, lớp. KN lắng nghe tích cực, trình bày suy nghĩ, ý tưởng, tìm kiếm và xử lý thông tin.

MT: GD bảo vệ MT tạo nên sự cân bằng sinh học trong quần xã.

 

51

Hệ sinh thái

 

MT: Các sinh vật trong quần xã gắn bó với nhau bởi nhiều mối quan hệ, trong đó quan hệ dinh dưỡng có vai trò quan trọng được thể hiện qua chuỗi và lưới thức ăn -> Giáo dục ý thức bảo vệ đa dạng sinh học.

 

52, 53

Thực hành: Hệ sinh thái

 

KNS: Thu thập thông tin và xử lý thông tin khi đọc SGK để tìm hiểu phương pháp thực hành, xây dựng kế hoạch tìm mối quan hệ giữa SV với SV trong hệ sinh thái. KN hợp tác trong nhóm và kỹ năng giao tiếp, quản lý thời gian và đảm nhận trách nhiệm được phân công.

MT: Giáo dục ý thức bảo vệ đa dạng sinh học, bảo vệ hệ sinh thái.

TNST: Quan sát hệ sinh thái

 

 

 

54

Kiểm tra 1 tiết

 

 

 

1. Kiến thức:

- Nêu được các tác động của con người tới môi trường, đặc biệt là nhiều hoạt động của con người làm suy giảm hệ sinh thái, gây mất cân bằng sinh thái

  • Nêu được khái niệm ô nhiễm môi trường
  • Nêu được một số chất gây ô nhiễm môi trường: các khí công nghiệp, thuốc trừ sâu, thuốc diệt cỏ, các tác nhân gây đột biến
  • Nêu được hậu quả của ô nhiễm ảnh hưởng tới sức khỏe và gây ra nhiều bệnh tật cho con người và sinh vật.

2. Kĩ năng :

Liên hệ ở địa phương xem có những hoạt động nào của con người có thể làm suy giảm hay mất cân bằng sinh thái

 

55

Tác động của con người đối với môi trường

 

KNS: Thu thập, xử lý thông tin khi đọc SGK để tìm hiểu về tác động của con người tới MT sống và vai trò của con người trong việc bảo vệ và cải tạo môi trường tự nhiên. Kiên định, phản đối với mọi hành vi phá hoại MT. KN hợp tác lắng nghe tích cực

NL: HS hiểu được hoạt động của con người gây ảnh hưởng rất lớn đến MT làm cạn kiệt nguồn năng lượng. Do đó các em phải có ý thức bảo vệ và cải tạo MT nhằm bảo vệ các nguồn năng lượng để HS thấy rõ vai trò trách nhiệm của mình trong việc tuyên truyền để mọi người dân cùng thực hiện bảo vệ cải tạo MT nhằm bảo vệ các nguồn tài nguyên.

MT: Nhiều hoạt động của con người gây hậu quả xấu đối với môi trường -> Mỗi người đều có trách nhiệm trong việc bảo vệ MT sống của mình.

 

56

Ô nhiễm môi trường

 

KNS: Thu thập và xử lý thông tin để tìm hiểu về các tác nhân gây ô nhiễm MT, hậu quả của ô nhiễm MT ở địa phương và trên TG, hợp tác trong nhóm, tự tin trình ý kiến trước tổ, nhóm, lớp, lắng nghe tích cực. Giáo dục kĩ năng sống bảo vệ môi trường, tích hợp sử dụng TKNL

NL: HS thấy được nếu sử dụng tài nguyên năng lượng không tiết kiệm, hiệu quả thì sẽ trở thành tác nhân gây ô nhiễm môi trường. Cần có ý thức sử dụng tiết kiệm hiệu quả các nguồn năng lượng

MT: Thực trạng ô nhiễm môi trường. Nguyên nhân gây ô nhiễm MT.

 

57

Ô nhiễm môi trường

( tiếp theo)

 

KNS: Thu thập và xử lý thông tin để tìm hiểu về các tác nhân gây ô nhiễm môi trường, hậu quả của ô nhiễm môi trường ở địa phương và trên thế giới. KN hợp tác, lắng nghe tích cực, tự tin trình ý kiến trước tổ, nhóm, lớp. Giáo dục KNS bảo vệ MT, tích hợp sử dụng tiết kiệm năng lượng.

NL: HS thấy được nếu sử dụng tài nguyên năng lượng không tiết kiệm, hiệu quả thì sẽ trở thành tác nhân gây ô nhiễm môi trường. Cần có ý thức sử dụng TKNL.

 

58, 59

Thực hành: Tìm hiểu tình hình môi trường ở địa phương

 

KNS: Tìm kiếm và xử lý thông tin về tình hình môi trường địa phương. KN lập kế hoạch tìm hiểu môi trường địa phương. KN hợp tác, giao tiếp có hiểu quả khi điều tra tình hình môi trường ở địa phương. KN ra quyết định hành động góp phần bảo vệ môi trường địa phương. KN giải quyết vấn đề

MT: Hậu quả của ô nhiễm môi trường. Biện pháp phòng chống ô nhiễm MT.

TNST: Điều tra tình hình môi trường tại địa phương

Bảo vệ môi trường

(05 tiết)

1. Kiến thức:

  • Nêu được các dạng tài nguyên chủ yếu (tài nguyên tái sinh, không tái sinh, năng lượng vĩnh cửu).
  • Trình bày được các phương thức sử dụng các loại tài nguyên thiên nhiên: đất, nước, rừng.
  • Nêu được ý nghĩa của việc cần thiết phải khôi phục môi trường và bảo vệ sự đa dạng sinh học
  • Nêu được các biện pháp bảo vệ thiên nhiên: xây dựng khu bảo tồn, săn bắt hợp lí, trồng cây gây rừng, chống ô nhiễm môi trường
  • Nêu được sự đa dạng của các hệ sinh thái trên cạn và dưới nước
  • Nêu được vai trò của các hệ sinh thái rừng, hệ sinh thái biển, hệ sinh thái nông nghiệp và đề xuất các biện pháp bảo vệ các hệ sinh thái này.
  • Nêu được sự cần thiết ban hành luật và hiểu được một số nội dung của Luật Bảo vệ môi trường

2. Kĩ năng :

Liên hệ với địa phương về những hoạt động cụ thể nào của con người có tác dụng bảo vệ và cải tạo môi trường tự nhiên

 

60

Sử dụng hợp lí tài nguyên thiên nhiên

 

KNS: Thu thập và xử lý thông tin để tìm hiểu về các dạng tài nguyên thiên nhiên chủ yếu, về cách sử dụng tài nguyên thiên nhiên hợp lý. KN hợp tác trong nhóm. Kỹ năng hợp tác, lắng nghe tích cực. KN tự tin trình bày ý kiến.

NL: Phân biệt được các dạng TNTN. Có biện pháp sử dụng hợp lý các dạng tài nguyên, nên sử dụng các dạng tài nguyên vĩnh cửu: NL gió, NL mặt trời … thay thế các dạng tài nguyên không tái sinh để tránh cạn kiệt.

MT: TNTN không phải là vô tận, chúng ta cần sử dụng tiết kiệm và hợp lí, vừa đáp ứng nhu cầu sử dụng TN của XH hiện tại, vừa đảm bảo duy trì lâu dài các nguồn TN cho các thế hệ mai sau. Bảo vệ rừng và cây xanh trên TĐ sẽ có vai trò rất quan trọng trong việc bảo vệ đất, nước và các TN khác.

 

61

Khôi phục môi trường và gìn giữ thiên nhiên hoang dã.

 

KNS: Thu thập và xử lý thông tin để tìm hiểu về ý nghĩa của việc khôi phục môi trường và gìn giữ thiên nhiên hoang dã. KN hợp tác trong nhóm. KN xác định giá trị bản thân với trách nhiệm bảo vệ thiên nhiên hoang dã. KN hợp tác, lắng nghe tích cực. KN tự tin trình bày trước nhóm, tổ, lớp.

MT: Bảo vệ các khu rừng hiện có kết hợp với trồng cây gây rừng là biện pháp rất quan trọng nhằm bảo vệ và khôi phục MT đang bị suy thoái

-> Mỗi chúng ta đều có trách nhiệm trong việc gìn giữ và cải tạo thiên nhiên.

 

62

Bảo vệ đa dạng hệ sinh thái

 

KNS: Thu thập và xử lý thông tin . KN hợp tác trong nhóm. KN xác định giá trị bản thân với trách nhiệm bảo vệ MT, hợp tác, lắng nghe tích cực. KN tự tin khi trình bày ý kiến.

 

63

Luật bảo vệ môi trường

Bổ sung thêm luật Luật bảo vệ môi trường mới ban hành năm 2014 có hiệu lực từ ngày 01-01-2015

KNS: Thu thập và xử lý thông tin để tìm hiểu một số nội dung cơ bản của Luật bảo vệ môi trường. KN hợp tác trong nhóm. KN xác định giá trị bản thân với trách nhiệm bảo vệ thiên nhiên hoang dã, hợp tác, lắng nghe tích cực. KN tự tin trình bày trước nhóm, tổ, lớp.

NL: Giáo dục môi trường, bảo vệ môi trường. Vận dụng luật bảo vệ MT, tham gia tích cực vào việc vận động và tuyên truyền phòng chống ô nhiễm MT.

 

64

Thực hành: Vận dụng luật bảo vệ môi trường

 

KNS: Thu thập và xử lý thông tin trong việc vận dụng luật bảo vệ môi trường và bảo vệ môi trường ở địa phương. KN hợp tác trong nhóm. KN xác định giá trị bản thân với trách nhiệm bảo vệ thiên nhiên hoang dã. KN hợp tác, lắng nghe tích cực. KN tự tin trình bày trước nhóm, tổ, lớp.

MT: Nâng cao ý thức của HS trong việc bảo vệ MT ở địa phương.

 

 

 

65

Bài tập

 

 

 

 

 

66

Ôn tập cuối học kì II

 

 

 

 

 

67

Kiểm tra học kì II

 

 

 

 

 

68-70

Tổng kết chương trình toàn cấp

 

 

 

 

Người lập

Phố Ràng, ngày tháng 8 năm 2017

Duyệt của tổ trưởng

 

 

XÁC NHẬN CỦA BAN GIÁM HIỆU

Bài tin liên quan
Chính phủ điện tử
Tin đọc nhiều
Liên kết website
Thống kê truy cập
Hôm nay : 22
Hôm qua : 13
Tháng 10 : 665
Năm 2019 : 5.060